Chi Phí Sản Xuất Chung Là Gì? Cách Phân Bổ Chi Phí Sản Xuất Chung

Chi phí sản xuất chung là một trong những yếu tố để cấu thành nên giá thành sản phẩm. Ngoài ra nó còn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đánh công suất hoạt động thực tế của doanh nghiệp.

Vì vậy để hiểu rõ chúng ta sẽ đi tìm hiểu chi tiết chi phí sản xuất chung là gì, tài khoản của chi phí sản xuất chung và các phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung sẽ được diễn giải chi tiết ở bài viết dưới đây của Gia Đình Kế Toán.

1. Chi Phí Sản Xuất Chung Là Gì?

Chi phí sản xuất chung là các chi phí dùng để phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất, bộ phận,… không bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.

2. Tài Khoản Chi Phí Sản Xuất Chung

Chi phí sản xuất chung là gì

Chi phí sản xuất chung được hạch toán vào tài khoản 627.

Bên Nợ: tập hợp tất cả các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

Bên Có: các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn so với công suất bình thường.

TK 627 – chi phí sản xuất chung không có số dư cuối kỳ.

»»» Học Kế Toán Online Ở Đâu Tốt?

3. Chi Phí Sản Xuất Chung Gồm Những Gì?

Chi phí sản xuất chung là tập hợp tất cả các loại chi phí dùng chung cho bộ phận sản xuất gồm có các loại chi phí sau:

Chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271) là các khoản chi phí liên quan phải trả cho nhân viên phân xưởng.

Trong đó gồm có các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ý tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn được tính theo quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận.

Chi phí vật liệu (TK 6272) là khoản chi phí phản ánh các loại chi phí về vật liệu dùng chung cho phân xưởng như vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định thuộc phân xưởng.

Chi phí công cụ sản xuất (TK 6273) gồm các khoản chi phí có liên quan đến công cụ, dụng cụ sản xuất dùng chung cho phân xưởng sản xuất.

Chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274) khoản chi phí này gồm khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng ở trong phân xưởng sản xuất như máy móc, thiết bị nhà xưởng.

Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277) phản ánh chi phí mua ngoài để phục vụ cho các hoạt động của phân xưởng như là chi phí điện nước phát sinh tại phân xưởng, chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí trả cho nhà thầu phụ.

Chi phí bằng tiền khác (TK 6278) là các khoản chi phí khác phục vụ hoạt động tại phân xưởng được trả bằng tiền ngoài các khoản chi phí trên như là chi phí tiếp khách, hội thảo…

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất quản lý theo từng yếu tố chi phí.

4. Các Phương Pháp Phân Bổ Chi Phí Sản Xuất Chung

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu của TK 627 – chi phí sản xuất chung.

Kế toán chi phí sản xuất chung

a, Tập hợp chi phí nhân viên

Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phải trả cho nhân viên phân xưởng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận được hạch toán như sau:

– Nợ TK 627

– Có TK 334

Khi trích các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn được hạch toán như sau:

– Nợ TK 627

– Có TK 338

b, Tập hợp chi phí vật liệu

Khi xuất vật liệu dùng cho phân xưởng như sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ dùng cho quản lý điều hành hoạt động phân xưởng được hạch toán như sau:

– Nợ TK 627

– Có TK 152

Khi xuất công cụ, dụng cụ dùng cho phân xưởng được hạch toán như sau:

– Nợ TK 627

– Có TK 153

Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung được hạch toán như sau:

– Nợ TK 627

– Có TK 242

c, Tập hợp chi phí khấu hao

Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng… thuộc phân xưởng được hạch toán như sau:

– Nợ TK 627

– Có TK 214

d, Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện nước thuộc phân xưởng được hạch toán như sau:

– Nợ Tk 627

– Nợ TK 133

– Có TK 111,112,331

e, Tập hợp chi phí bằng tiền khác

Các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể trên dùng cho phân xưởng được hạch toán như sau:

– Nợ TK 627

– Nợ TK 133

– Có TK 111,112

f, Tập hợp chi phí đi vay phải trả, đã được hòa vốn thì hạch toán như sau:

– Nợ TK 627

– Có TK 111, 112, 335 – chi phí phải trả (lãi vay phải trả), 242 – Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi vay)

g, Tập hợp chi phí dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được hạch toán như sau:

– Nợ TK 627

– Có TK 352

h, Cuối kỳ, khi kết chuyển các chi phí sản xuất chung vào giá thành sản phẩm, dịch vụ (chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào giá thành sản phẩm theo mức công suất bình thường) được hạch toán như sau:

– Nợ TK 154

– Có TK 627

i, Tập hợp các khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản xuất, được ghi nhận vào giá vốn hàng bán thì hạch toán như sau:

– Nợ TK 632

– Có TK 627

k, Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung thì hạch toán như sau:

– Nợ TK 111, 112, 138

– Có TK 627

l, Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung và xuất hóa đơn GTGT để phân bổ chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên được hạch toán như sau:

– Nợ TK 138

– Có TK 627

– Có TK 3331

Xem thêm:

Những nội dung liên quan đến chi phí sản xuất chung, tài khoản chi phí sản xuất chung và phương pháp phân bổ chi phí sao cho hợp lý được trình bày chi tiết qua bài viết trên đây. Mong rằng những chia sẻ của Gia đình kế toán đã giúp các bạn kế toán viên hiểu rõ và thực hiện tốt công việc của mình.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.