Thủ tục góp vốn bằng tài sản cố định

Thủ tục góp vốn bằng tài sản cố định như thế nào? Cách hạch toán vốn góp bằng tài sản cố định với bênh nhận vốn góp và góp vốn bằng TSCĐ ra sao? Trong bài viết sau, gia đình kế toán sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục góp vốn bằng TSCĐ.

>> Xem thêm: Quy trình kiểm kê tài sản cố định chuẩn nhất

1.Hồ sơ, thủ tục góp vốn bằng TSCĐ

a.Nếu là cá nhân tổ chức kinh doanh

Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có:

-Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh

-Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp các bên góp vốn hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật

-Hợp đồng liên doanh, liên kết

-Bộ hồ sơ về nguồn gốc, tài sản

b. Nếu là tổ chức, cá nhân không kinh doanh

Theo khoản 13 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

  1. Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty TNHH, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.

Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT, bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn

Vậy thì cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty TNHH thì chứng từ đối với sản phẩm góp vốn là

  • Biên bản giao nhận tài sản
  • Biên bản chứng nhận góp vốn

Chú ý: Theo khoản 7 điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

a. Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào DN phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

2.Cách hạch toán góp vốn bằng TSCĐ

a.Bên nhận tài sản góp vốn

Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp bằng TSCĐ của các DN khác

Nợ TK 211 (theo giá thỏa thuận)

   Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

b.Bên góp vốn bằng tài sản

Khi góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết bằng TSCĐ hữu hình thì có 2 trường hợp

Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán ghi:

Nợ TK 222

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 – Chi phí khác

    Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

+ Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán ghi:

Nợ TK 222 – (theo giá trị đánh giá lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

    Có các TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

    Có TK 711 – Thu nhập khác ( số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TCSĐ)

 Tham khảo ngay: Cảnh báo lừa đảo ở các trung tâm kế toán

Thủ tục góp vốn bằng tài sản cố định
Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *