Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Ngoài các loại thuế phổ biến mà các công ty phải nộp cho ngân sách quốc gia như: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, v.v. còn có thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào một số mặt hàng đặc biệt mà doanh nghiệp phải nộp. 

Thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh trên một số hàng hóa dịch vụ không khuyến khích tiêu dùng như rượu, bia, thuốc lá, sòng bạc, kinh doanh vũ trường…Thông tư 05/2012/TT-BTC đã quy định một số điều luật về thuế tiêu thụ đặc biệt trong đó có cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt trong doanh nghiệp.

Ở bài viết này, đội ngũ kế toán trưởng của chúng tôi sẽ tổng hợp và hướng dẫn bạn đọc cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt một cách ngắn gọn và dễ hiểu nhất.

1. Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt tiếng anh là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt có tên tiếng anh là Excise tax: Là loại thuế mà các tổ chức, doanh nghiệp bán hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo quy định của pháp luật. Đây là loại thuế gián thu được đưa ra để đánh thuế các loại hàng hóa đặc biệt xa xỉ được sản xuất và tiêu thụ trên thị trường. Điều tiết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong nước và nhập khẩu.

huong-dan-tinh-thue-tieu-thu-dac-biet-phai-nop-chi-tiet

2. Các hàng phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Các mặt hàng phải chịu thuế TTĐB bao gồm:

– Điếu thuốc lá, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá để hít, để hút, ngửi hoặc để ngậm, nhai.

– Rượu, đồ uống có nồng độ cồn cao.

– Bia;

– Xe có không quá 24 chỗ ngồi (kể cả xe vừa chở người và hành lý) có từ hai hàng ghế trở lên và có kết cấu vách ngăn cố định ngăn cách khoang chở người với khoang chở hàng.

– Xe mô tô hai, ba bánh có dung tích xi lanh lớn hơn 125 cm3.

– Máy bay, máy bay, du thuyền (dùng cho dân dụng).

– Tất cả các loại xăng dầu;

– Điều hòa có công suất ​​dưới 90.000 BTU;

– Các loại bài lá;

– Hàng mã , vàng mã (không bao gồm vàng mã là đồ chơi hoặc đồ dùng dạy học cho trẻ em).

Lưu ý: Hàng chịu Thuế TTĐB phải là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm các bộ phận được sử dụng để lắp ráp thành hàng.

Các dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

– Kinh doanh vũ trường;

– Kinh doanh xoa bóp (massage), hát karaoke (karaoke)

– Kinh doanh sòng bạc (Casino);Sòng bài; trò chơi điện tử có thưởng, bao gồm các trò chơi bằng máy jackpot, máy slot và các máy tương tự khác;

– Kinh doanh cá cược, đặt cược (bao gồm các hoạt động cá cược thể thao, giải trí và các hình thức đánh bạc khác mà pháp luật quy định).

– Kinh doanh chơi gôn như bán thẻ hội viên và vé chơi gôn (golf)

– Cửa hàng xổ số, Vietlott.

Học kế toán online ở đâu tốt

3. Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

3.1. Căn cứ tính thuế TTĐB

Căn cứ tính thuế TTĐB là giá trị tính thuế và thuế suất của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Số thuế tiêu thụ phải nộp là số tiền thu được bằng cách nhân giá tính thuế tiêu thụ với thuế suất tiêu thụ đặc biệt. 

3.2. Phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt; 

Khi tính thuế TTĐB được chia làm hai cách là thuế TTĐB cơ bản và thuế TTĐB được khấu trừ đối với hàng nhập khẩu.

3.3. Công thức tính thuế TTĐB

Công thức tính thuế TTĐB như sau:

Thuế TTĐB phải nộp = Giá thuế TTĐB X Thuế suất thuế TTĐB

3.4. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Các loại mặt hàng khác nhau sẽ có giá tính thuế TTĐB khác nhau  cụ  thể là :

*Đối với hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu ;

 

Giá tính thuế TTĐB;

 

=

(Giá bán chưa có thuế GTGT; Thuế bảo vệ môi trường;
—————————————-

(1+ Thuế suất thuế TTĐB);

Khi hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho công ty mẹ, công ty con hoặc công ty con của cùng một công ty mẹ và công ty sản xuất, công ty thương mại hoặc doanh nghiệp thương mại có mối quan hệ liên kết thì giá bán được dùng làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt. Giá cơ sở tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn 17% so với mức giá bình quân tháng của người kinh doanh thương mại.

*Đối với hàng chịu thuế TTĐB

Giá tính thuế TTĐB là giá chưa gồm có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường; chưa bao gồm thuế TTĐB và không trừ giá trị của vỏ  bao bì: 

Gía tính thuế TTĐB; = Giá bán chưa có thuế GTGT;
——————————-

(1+ Thuế suất thuế TTĐB);

*Đối với hàng nhập khẩu

Giá tính thuế TTĐB;  =

Giá tính thuế nhập khẩu;

+ Thuế nhập khẩu;

*Đối với hàng sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh của cơ sở sản xuất với  cơ sở sở hữu thương hiệu

Giá tính thuế TTĐB; = Giá bán chưa gồm thuế GTGT của cơ sở, sở hữu thương hiệu;

*Đối với hàng gia công

Giá tính thuế TTĐB;  = Giá bán của cơ sở gia công chưa bao gồm thuế GTGT và thuế TTĐB; 

*Đối với hàng bán theo phương thức trả góp, trả chậm; 

Giá tính thuế TTĐB;   = Giá bán chưa gồm thuế GTGT và thuế TTĐB 

*Đối với cơ sở kinh doanh XK mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để XK nhưng không XK mà lại bán cho trong nước thì giá tính thuế TTĐB là: 

 

Giá tính thuế TTĐB; 

 

=

Giá bán trong nước của cơ sở XK chưa gồm thuế GTGT; 
————————————–

1 + Thuế suất thuế TTĐB

*Đối với hàng và dịch vụ để trao đổi, dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, KM  thì giá tính  thuế  TTĐB

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế TTĐB của hàng, dịch vụ cùng loại; 

*Đối với dịch vụ

 

Giá tính thuế TTĐB; 

 

=

Giá dịch vụ chưa gồm có thuế GTGT; 
———————————-

1 + Thuế suất thuế TTĐB;

TOP 10 Khóa Học Kế Toán Ở Đâu Tốt Nhất Hiện Nay

3.5. Ví dụ cách tính thuế TT ĐB

– Tính thuế TTĐB của rượu, bia

Đối với mặt hàng bia hộp, giá 1 lít bia hộp năm 2017 chưa bao gồm thuế GTGT là 27.000 VNĐ, thuế suất thuế TTĐB mặt hàng này là 55% khi đó, giá tính thuế TTĐB là:

Giá tính thuế TTĐB 1l bia là :

= 27.000 đồng/ (1 + 55%) = 17.400 đồng

– Tính thuế TTĐB của ô tô

Dòng xe X có 9 chỗ nhập khẩu vào Việt Nam, giá nhập khẩu chiếc xe là 300 triệu; thuế nhập khẩu 50% và thuế TTĐB là 35%:

Thuế NK = 50% x 300 triệu = 150 triệu;

Giá tính thuế TTĐB = 300 + 150 = 450 triệu;

⇒ Thuế TTĐB phải nộp khâu nhập khẩu là: 450 triệu x 35% = 157,500tr;

– Tính thuế TTĐB hàng NK:

Đối với máy điều hòa không khí có công suất từ ​​90.000 BTU trở xuống nhập khẩu từ Nhật Bản, giá CIF là 10.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu là 30%, thuế suất TTĐB là 10%. Giả sử tỷ giá tính thuế NK tại thời điểm đó là 22.890 VND. Sau đó được bán ra thị trường trong nước với giá 450 triệu đồng, chưa bao gồm VAT.

Bạn tính số thuế TTĐB công ty phải nộp?

➜ Giá tính thuế TTĐB hàng nhập khẩu = 10,000 x 22,890 = 228,9 triệu đồng.

➜ Thuế nhập khẩu = 228.900.000 x 30% = 68,670,000 đồng;

➜ Thuế TTĐB đã nộp khâu nhập khẩu = (228,900,000 + 68,670,000) x 10% = 29,757,000 đồng (Giá bán chưa có thuế GTGT là 450,000,000 VNĐ)

➜ Trị giá tính thuế TTĐB khâu bán hàng trong nước = (450,000,000) / (1 + 10%) = 409,090,909 VNĐ;

➜ Thuế TTĐB bán trong nước = 409,090,909 x 10% = 40,909,091 đồng. ➜ Vậy thuế TTĐB đã nộp = 40,909,091 – 29,757,000 = 11,152,091 đồng

4. Bài tập tính thuế tiêu thụ đặc biệt có kèm lời giải

Trong tháng 05/202X, Công ty Kế toán A thực hiện các nghiệp vụ kinh tế như sau:

405 thùng thuốc lá ngoại loại 2 được nhập khẩu với giá mua 30 USD/thùng tại cửa khẩu nhập. Chi phí cho vận chuyển quốc tế và bảo hiểm cho toàn bộ lô hàng trên là 300$ .

Hàng chưa về kho công ty mà đang ở kho tại cảng.

Qua gia công, đóng gói, xuất khẩu toàn bộ số thuốc lá điếu nhập khẩu nêu trên thu được 400 thùng thuốc lá điếu loại 1. Còn rất nhiều chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất, tổng giá thành sản xuất một bao thuốc lá loại 1 là 300.000 đồng.

Công ty vận chuyển và bán 100 gói thuốc lá loại 1 cho các đại lý
200 thùng thuốc lá điếu loại 1 bán cho công ty F trong khu chế xuất Tân Sơn Nhất với giá 120 USD/thùng.

Biết: Thuế suất thuế nhập khẩu thuốc lá là 50% và tỷ giá hối đoái là 1 USD = 23.700 VND. Thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu là 10% và thuế TTĐB đối với thuốc lá là 75%. Thuế GTGT đối với hàng XK là 0%.

Yêu cầu: Tính thuế TTĐB, thuế NK, thuế GTGT… và định khoản thuế TTĐB.

Hướng dẫn:

Nghiệm vụ 1:

*Tính thuế nhập khẩu:

Thuế NK phải nộp = (( SL x Đơn giá) + Chi phí VC + Bảo hiểm ) x Thuế suất NK;

= (405. x (30 x 23.700) + $300 x 23.700) x 50%;

= (405 x 711.000 + 7.110.000) x 50%;

= (287.955.000 + 7.110.000) x 50%;

= 295.065.000 x 50%;

= 147.532.500 (VND).

*Tính thuế TTĐB hàng nhập khẩu:

Thuế TTĐB phải nộp = ((SL hàng NK x Giá tính thuế NK) + Các chi phí liên quan + Thuế NK) x Thuế suất TTĐB;

= (405 x (20 x 23.700) + (300 x 23.700) + 147.532.500) x 75%;

= 346.612.500 x 75%;

= 259.959.375 (VND).

*Tính giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phải nộp:

Thuế GTGT hàng NK phải nộp = ((405 x ($30 x 23.700) + ($300 x 23.700,) + 147.532.500 + 259.959.375) x 10,%;

= (346.612.500 + 259.959.375) x 10;%

= 606.571.875 x 10%;

= 60.657.187,5 (VND).

*Hạch toán:

– Tiền thuế NK , thuế TTĐB và giá trị hàng:

Nợ TK: 151 = 295,065,000 + 147,532,500 + 259,959.,375 = 702,556,875;

Có TK: 3333 (Thuế NK): 147.532.500;

Có TK: 3332 (Thuế TTĐB): 259.959.375;

Có TK 111, 112: 295.065.000;

– Thuế GTGT với hàngNK được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 1331: 60.657.187,5;

Có 33312: 60.657.187,5;

– Khi nộp tiền thuếNK , thuế TTĐB, GTGT:

Nợ TK 33312: 60.657.187,5;

Nợ TK 3333: 147.532.500;

Nợ TK 3332: 259.959.375;

Có TK: 111, 112: 60.657.187,5+147.532.500+259.959.375=468.149.062,5;

– Khi hàng về đến, kế toán hạch toán:

Nợ TK 156: 606.571.875;

Có TK 151: 606.571.875;

– Nếu có thêm chi phí vận chuyển và bảo hiểm phát sinh thì hach toán:

Nợ TK 156:

Nợ TK 1331:

Có TK 111, 112, 131:

Nghiệp vụ 2:

– Khi xuất hàng NK để sản xuất, ghi:

Nợ TK 154: 606.571.875;

Có TK 156: 606.571.875;

– Khi nhập kho thành phẩm (Tổng hợp tất cả các chi phí), ghi:

Nợ TK: 155 = (400 x 300.000) = 120.000.000;

Có TK 154: 120.000.000;

Nghiệp vụ 3:

Gửi bán 100 hộp thuốc lá loại 1 cho đại lý, ghi như sau:

Nợ TK 157: 300.000.000;

Có TK 155: 300.000 x 100= 30.000.000

Nghiệp vụ 4:

– Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK: 111, 112, 131: $120 x 200 x 23.700 = 568.800.000;

Có TK 5112: 568.800.000;

Có TK 333: 0;

Theo quy định đề bài nêu trên thì thuế GTGT mặt hàng NK là 0%, thuế XK là 0% ⇒ Thuế XK và thuế GTGT = 0

– Phản ánh giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: 200 x 300.000 = 60.000.000;

Có TK 155: 60.000.000;

Xem thêm:

Bài viết trên đây Gia Đình Kế Toán đã chia sẻ với các bạn mọi thông tin và kiến thức liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt như cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt, các ví dụ và bài tập tính thuế TTĐB. Hy vọng bài viết trên sẽ giúp bạn có thêm nhiều kiến thức về loại thuế này và hỗ trợ bạn trong học tập, công việc.

Nguồn bài viết: Kế toán Lê Ánh

Mong bài viết của gia đình kế toán sẽ có ích cho bạn đọc!

Bài viết tham khảo: Cảnh báo lừa đảo ở các trung tâm thực hành kế toán

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *