Thuế môn bài và những điểm cần lưu ý về thuế môn bài năm 2020

Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm. Ở bài viết sau Gia đình kế toán sẽ cập nhật những điểm cần lưu ý về thuế môn bài năm 2020.

Căn cứ theo Thông tư 302/2016/TT-BTC, Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định về thuế môn bài áp dụng cho Doanh nghiệp và các hộ kinh doanh cá thể cụ thể như sau:

thuế môn bài năm 2020

>>> Xem thêm: Học kế toán online ở đâu tốt

I. Đối tượng phải nộp lệ phí môn bài

Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh. .
  • Chi nhánh, văn phòng đại điện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 nêu trên (nếu có).
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

 II. Mức đóng thuế môn bài năm 2020

1. Mức đóng lệ phí môn bài đối với Doanh nghiệp

 Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư

 Mức thuế môn bài cả năm

 Bậc

 Mã tiểu mục

Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/ năm 1 2862
Từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/ năm 2 2863
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác  

1.000.000 đồng/ năm

 

3

 

2864

– Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hướng dẫn tại khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Chú ý:

– Trường hợp văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thì phải nộp lệ phí môn bài;

– Trường hợp văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thì không phải nộp lệ phí môn bài.

2. Mức nộp lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh

Doanh thu bình quân năm Mức thuế môn bài cả năm
Doanh thu trên 500 triệu đồng/ năm 1.000.000 đồng/ năm
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/ năm 500.000 đồng/ năm
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/ năm 300.000 đồng/ năm

– Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình tại khoản này là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

III. Quy định về việc nộp Tờ khai và tiền thuế môn bài

1. Thời hạn nộp Tờ khai lệ phí môn bài

Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.

  • Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyên từ hộ kinh doanh thực hiện khai lệ phí môn bài và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.
  • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài phải nộp của hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán.

2. Thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài

Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh đoanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) nộp lệ phí môn bài như sau:

  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm. -> Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn
  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả näm. -> Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kể năm kết thúc thời gian miễn.

– Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp lệ phí môn bài như sau:

  • Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm. -> Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.
  • Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm. -> Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.

IV. Kê khai thuế môn bài khi tạm ngừng kinh doanh

– Người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuật, kinh doanh.

– Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh đoanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

Trên đây là những điểm cần chú ý về thuế môn bài năm 2020 Gia đình kế toán tìm hiểu và chia sẻ với bạn đọc. Để tránh gặp phải những sai sót gây ảnh hưởng đến hoạt động và kinh tế của doanh nghiệp các bạn nên tham khảo các khoá học kế toán thực hành và tham khảo bài Cảnh báo các trung tâm đào tạo kế toán thực hành lừa đảo để lựa chọn được địa chỉ đào tạo uy tín nhé! 

>>> Xem thêm: Những điều kiện để chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *