Kế toán ủy thác xuất nhập khẩu

Những công việc mà kế toán ủy thác xuất nhập khẩu phải làm tại đơn vị cùng cách hạch toán các nghiệp vụ về ủy thác xuất nhập khẩu sẽ có trong bài viết dưới đây các bạn cùng tham khảo

1. Công việc kế toán ủy thác xuất nhập khẩu cần nắm được

– Nắm được giá tính thuế GTGT xuất khẩu, nhập khẩu

– Nắm được phương pháp xác định thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp.

– Nắm được phương pháp lập các chỉ tiêu trên khai thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

– Nắm được trách nhiệm và thời hạn nộp tờ khai thuế xuất nhập khẩu.

– Nắm được kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu.

– Nắm được phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các nghiệp vụ hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

– Nắm được phương pháp kế toán các nghiệp vụ ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu khóa học kế toán tổng hợp

Kế toán ủy thác xuất nhập khẩu

>>> Có thể bạn quan tâm: Học xuất nhập khẩu

2. Kế toán tại đơn vị ủy thác nhập khẩu.

– Khi chuyển tiền nhờ nhập khẩu bao gồm tiền hàng và các khoản thuế, phí nhập khẩu phải nộp cho bên nhận nhập khẩu, kế toán ghi.

Nợ TK 1388 – Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tượng)

Có TK 111, 112, 3111.

– Khi nhận hàng hàng từ đơn vị nhận nhập khẩu ủy thác, căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền hàng, biên lai nộp thuế GTGT, thuế NK của bên nhận nhập khẩu ủy thác, kế toán phản ánh.

Nợ TK 1561,152,153,…

Có TK 1388 – Giá trị hàng chưa có thuế nhập khẩu

Có TK 3333 – Chi tiết thuế nhập khẩu.

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

+ Thuế GTGT hàng nhập khẩu nếu được khấu trừ, kế tán phản ánh.

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào.

Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

+ Thuế GTGT hàng nhập hkẩu không được khấu trừ, kế toán phản ánh.

Nợ TK 1561, 152, 153,…. học kế toán thực tế ở đâu tphcm

Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

– Khi thanh toán tiền hoa hồng (phí ủy thác) cho bên nhận ủy thác nhập khẩu, kế toán ghi.

Nợ TK 1562, 152, 153,…

Có TK 1388 (Chi tiết cho từng đối tượng) Khóa học kế toán cho người mới bắt đầu

– Căn cứ vào biên lai nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có) của bên nhận ủy thác nhập khẩu, kế toán phản ánh.

Nợ TK 3333 – Thuế nhập khẩu

Nợ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Có TK 1388 (Chi tiết cho từng đối tượng)

3. Kế toán tại đơn vị nhận nhập khẩu ủy thác.

– Khi nhận tiền để nhập khẩu bao gồm tiền hàng và tièn thuế, phí, lệ phí,… kế toán phản ánh.

Nợ TK 111,112,… Học kế toán ở đâu tốt tphcm

Có TK 3388 (Chi tiết cho từng đối tượng)

– Khi trả tiền hàng, nộp hộ thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT hàng nhập khẩu, kế toán phản ánh.

Nợ TK 3388 (Chi tiết cho từng đối tượng)

Có TK 111,112

– Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa,..,kế toán căn cứ vào tờ khai hải quan phản ánh.

Nợ Tk 002 – Trị giá hàng nhập khẩu

– Khi trả hàng cho bên nhờ nhập khẩu, kế toán phản ánh

Có TK 002 – Trị giá hàng nhập khẩu

– Căn cứ vào hóa đơn thanh toán hoa hồng ủy thác (phí ủy thác) của bên nhờ nhập khẩu, kế toán phản ánh.

+ Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 111, 112, 1388

Có TK 511- Hoa hồng được hưởng

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

+ Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 111, 112, 1388

Có TK 511- Hoa hồng được hưởng (tổng giá thanh toán).

Đồng thời phản ánh số thuế GTGT của hoa hồng được hưởng.

Nợ TK 511

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

4. Kế toán tại tại đơn vị ủy thác xuất khẩu.

– Khi xuất kho vật tư, hàng hóa, thành phẩm nhờ xuất khẩu ủy thác, kế toán phản ánh.

Nợ TK 157 – Giá xuất kho

Có TK 152,156,155,…

– Khi đơn vị nhận xuất khẩu báo cáo hàng đã xuất khẩu, kế toán phản ánh.

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 157 – Hàng gửi bán

– Căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền hàng của bên nhận xuất khẩu ủy thác, kế toán phản ánh.

Nợ TK 111, 112, 1388

Có TK 511 – Doanh thu xuất khẩu

– Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi.

Nợ TK 511 – Doanh thu xuất khẩu

Có TK 3333 – Chi tiết thuế xuất khẩu

– Khi chuyển tiền để nhờ nộp thuế, phí xủa hàng xuất khẩu, kế toán phản ánh.

Nợ TK 1388

Có TK 111,112,…

– Khi thanh toán tiền hoa hồng nhờ xuất khẩu ủy thác cho bên nhận xuất khẩu ủy thác, kế toán phản ánh.

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào

Có TK 1388, 111, 112 – Tổng giá thanh toán.

5. Kế toán tại tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu.

– Khi nhận hàng để xuất khẩu, căn cứ vào hóa đơn xuất kho của bên nhờ xuất khẩu, kế toán phản ánh.

Nợ TK 003 – Trị giá hàng nhận

– Khi thực xuất được hàng, kế toán phản ánh.

Có TK 003

– Căn cứ vào tờ khai hải quan và hóa đơn thanh toán tiền hàng của người mua, kế toán phản ánh.

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 3388 – Chi tiết cho từng đối tượng

– Khi nhận tiền của bên nhờ xuất khẩu thác để nộp thuế xuất khẩu, phí xuất khẩu,… kế toán phản ánh.

Nợ TK 111,112

Có TK 3388 – Chi tiết cho từng đối tượng

– Nộp thuế hộ thuế xuất khẩu, phí ủy thác, kế toán phản ánh.

Nợ TK 3388

Có TK 111, 112

– Căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền hoa hồng của bên nhờ xuất khẩu ủy thác, kế toán phản ánh.

+ Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh.

Nợ TK 111,112, 3388, 1388

Có TK 511 – Hoa hồng được hưởng (Giá chưa thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

+ Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh.

Nợ TK 111,112, 3388, 1388

Có TK 511 – Hoa hồng được hưởng (tổng giá thanh toán)

Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của số tiền hoa hồng được hưởng.

Nợ TK 511- Hoa hồng được hưởng

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Cuối kỳ, bên nhờ xuất khẩu và bên nhận xuất khẩu ủy thác sẽ tiến hành đối chiếu công nợ trên tài khoản 1388 và 3388 để thanh toán cho nhau và thanh lý hợp đồng

Bài viết tham khảo: Cảnh báo lừa đảo ở các trung tâm kế toán thực hành

 

Kế toán ủy thác xuất nhập khẩu
5 (100%) 1 vote

One thought on “Kế toán ủy thác xuất nhập khẩu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *