Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN) - Hướng Dẫn Chi Tiết

Biên tập viên Tác giả Biên tập viên 17/04/2024 55 phút đọc

Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Cá nhân bắt buộc phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi có phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công từ nhiều nguồn khác nhau thuộc thu nhập chịu thuế. Bài viết sau đây Gia đình kế toán sẽ chia sẻ chi tiết về Các đối tượng chịu thuế, thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

1. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là gì? 

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là việc cá nhân tiến hành kê khai số thuế trong một năm tính thuế về các vấn đề số thuế cần phải nộp thêm, hoàn trả số tiền thuế đã nộp thừa và bù trừ thuế vào kỳ tiếp theo.

2. Quy định quyết toán thuế TNCN mới nhất  

2.1. Các đối tượng phải nộp quyết toán thuế TNCN

- Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công: Thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền mà không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không.

- Ủy quyền quyết toán thuế TNCN: Người lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm thực hiện quyết toán thuế.

+ Trường hợp này áp dụng cho cả đối tượng có thu nhập vãng lai không quá 10 triệu đồng ở nơi khác và đã được khấu trừ 10% thuế TNCN nếu không có yêu cầu quyết toán với phần thu nhập này.

- Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế gồm các đối tượng:

+ Có số thuế phải nộp thiếu/ nộp thừa đề nghị hoàn/ bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ trường hợp: Số thuế phải nộp thuế sau khi quyết toán của từng năm dưới 50.000 đồng trở xuống; thuế phải nộp nhỏ hơn thuế đã tạo lập và không yêu cầu hoàn thuế, bù trừ vào kỳ tiếp theo…

+ Có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày (tính trong năm dương lịch đầu tiên) và từ 183 ngày trở lên tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

+ Người nước ngoài hết hợp đồng làm việc tại Việt Nam quyết toán thuế trước khi xuất cảnh…

2.2. Các đối tượng không phải nộp quyết toán thuế TNCN

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phát sinh trả thu nhập.

- Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

- Số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

- Vừa có thu nhập từ lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên; có thu nhập vãng lai tại nơi khác bình quân tháng không quá 10 triệu đồng/năm, đã được khấu trừ 10%, không có nhu cầu quyết toán thuế.

- Được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác đã khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng.

3. Thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân  

3.1. Khai quyết toán thuế

- Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp quyết toán

+ Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN.

+ Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

+ Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có)

+ Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

+ Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

+ Ngoài ra cần cung cấp bản chụp CMND, Sổ hộ khẩu, hợp đồng lao động,… (trong một số trường hợp)

- Hồ sơ đối với cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay

+ Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN

+ Kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).

- Khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp 

+ Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì:

  • Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế, trực tiếp quyết toán thuế chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
  • Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm và tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.

3.2. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế

a. Đối với tổ chức trả thu nhập

Nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.

b. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế

- Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm theo quy định.

+ Trường hợp cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thì cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm.

+ Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú.

- Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.

+ Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.

+ Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

+ Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

+ Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

+ Cá nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

3.3. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế

- Đối với tổ chức trả thu nhập: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Lưu ý: Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế là ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

4. Cách tính quyết toán thuế TNCN  

4.1. Công thức tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

a. Với cá nhân cư trú

* Trường hợp 1: Người ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Thuế TNCN = (Tổng thu nhập - các khoản được miễn - các khoản giảm trừ) x thuế suất

Trong đó:

- Tổng thu nhập: Tổng các khoản từ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp nêu trên mà người lao động được nhận trong tháng thuộc thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

- Các khoản được miễn: Thu nhập từ việc làm ban đêm, làm thêm giờ trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm ban ngày, làm trong giờ, được xác định theo công thức:

Tiền lương, tiền công trả cao hơn khi làm ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế = Tiền lương, tiền công thực trả làm ban đêm, làm thêm giờ - mức tiền lương, tiền công tính ngày làm việc bình thường.

- Các khoản giảm trừ:

+ Giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng tương đương 132 triệu đồng/năm; giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,4, triệu đồng/tháng.

+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học…

+ Các khoản đóng bảo hiểm xã hội…

- Thuế suất: Có hai phương pháp tính thuế suất áp dụng để tính thuế TNCN như sau:

+ Phương pháp lũy tiến từng phần:

BậcPhần thu nhập tính thuế/nămPhần thu nhập tính thuế/thángThuế suất
1Đến 60 triệu đồngĐến 5 triệu đồng5%
2Trên 60 - 120 triệu đồngTrên 05 - 10 triệu đồng10%
3Trên 120 - 216 triệu đồngTrên 10 - 18 triệu đồng15%
4Trên 216 - 384 triệu đồngTrên 18 - 32 triệu đồng20%
5Trên 384 - 624 triệu đồngTrên 32 - 52 triệu đồng25%
6Trên 624 - 960 triệu đồngTrên 52 - 80 triệu đồng30%
7Trên 960 triệu đồngTrên 80 triệu đồng35%

+ Phương pháp rút gọn

BậcThu nhập tính thuế (triệu đồng - trđ)/thángThuế suấtTính số thuế phải nộp
Cách 1Cách 2
1Đến 5 trđ5%0 trđ + 5% TNTT (thu nhập tính thuế)5% TNTT
2Trên 05 - 10 trđ10%0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ10% TNTT - 0,25 trđ
3Trên 10 - 18 trđ15%0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ15% TNTT - 0,75 trđ
4Trên 18 - 32 trđ20%1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ20% TNTT - 1,65 trđ
5Trên 32 - 52 trđ25%4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ25% TNTT - 3,25 trđ
6Trên 52 - 80 trđ30%9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ30 % TNTT - 5,85 trđ
7Trên 80 trđ35%18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ35% TNTT - 9,85 trđ

* Trường hợp 2: Người ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở xuống

Đối tượng này sẽ phải nộp thuế TNCN ở mức 10% trên tổng thu nhập nếu có thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên trừ trường hợp làm cam kết.

Đặc biệt, đối tượng này sẽ bị trừ thuế ngay trước khi được trả thu nhập, tiền công, tiền lương.

Theo đó, công thức tính thuế thu nhập cá nhân của người lao động ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả

b. Với cá nhân không cư trú

Cách tính thuế thu nhập cá nhân với cá nhân không cư trú được quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 20% x Thu nhập chịu thuế

Trong đó, thu nhập chịu thuế là thu nhập từ tiền công, tiền lương, tiền thù lao, các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công khác.

4.2. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ nguồn thu nhập khác

Nguồn thu nhậpCông thức tính
Từ kinh doanh

Thuế TNCN = Doanh thu x thuế suất

Trong đó:

  • Doanh thu: Là doanh thu gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế. Đặc biệt, doanh thu này không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa.
  • Thuế suất: Áp dụng với từng lĩnh vực, ngành nghề khác nhau và được quy định cụ thể tại phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC
Từ đầu tư vốnThuế TNCN = 5% x Thu nhập tính thuế
Từ chuyển nhượng vốn gópThuế TNCN = 20% x Thu nhập tính thuế
Từ chuyển nhượng chứng khoánThuế TNCN = 0,1% x Thu nhập tính thuế
Từ chuyển nhượng bất động sảnThuế TNCN = 2% x Giá chuyển nhượng
Từ trúng thưởngThuế TNCN = 10% x Thu nhập tính thuế
Từ bản quyềnThuế TNCN = 5% x Thu nhập tính thuế
Từ nhượng quyền thương mạiThuế TNCN = 5% x Thu nhập tính thuế
Từ nhận thừa kế, quà tặngThuế TNCN = 10% x Thu nhập tính thuế

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

>>> Xem thêm: Review Top 3 địa chỉ học kế toán tổng hợp tốt nhất Hà Nội TP.HCM 

5. Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN)  

5.1. Phần mềm quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất

Hiện tại, phần mềm quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất được sử dụng ở Việt Nam là phần mềm hỗ trợ kê khai thuế do Tổng cục Thuế phát hành.

Để sử dụng phần mềm này, bạn có thể truy cập vào trang web của Tổng cục Thuế để tải về và cài đặt phần mềm.

Phần mềm quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Sau khi cài đặt thành công, bạn có thể sử dụng phần mềm để nhập thông tin, tính toán thuế và in biểu mẫu quyết toán thuế.

5.2. Cách quyết toán thuế thu nhập cá nhân của doanh nghiệp online

Doanh nghiệp tư nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm như sau:

a. Thời hạn quyết toán thuế

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (31/3) hoặc năm tài chính, doanh nghiệp tư nhân phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân dù phát sinh hay không phát sinh khấu trừ thuế trong năm và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền.

Trường hợp doanh nghiệp tư nhân không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm tính thuế thì mới không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

b. Hồ sơ quyết toán thuế năm

Doanh nghiệp tư nhân nộp hồ sơ quyết toán năm thuế TNCN bao gồm các giấy tờ sau:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (Mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu 05-2/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

- Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu 05-3/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC);

- Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế thay (Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC);

- Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện công việc.

Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp trả thu nhập.

5.3. Cách tự làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân

#Khi nào cá nhân phải tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:

- Có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ những trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.

- Người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay mà phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế theo quy định.

#Tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân

a. Bước 1: Truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế - https://canhan.gdt.gov.vn/.

Trường hợp cá nhân chưa có tài khoản đăng nhập thì cần phải đăng ký tài khoản để đăng nhập vào hệ thống.

Truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

b. Bước 2: Đăng nhập hệ thống nộp thuế cá nhân

Trường hợp bạn đã có tài khoản đăng nhập bạn chọn mục "Đăng nhập" và điền các trường thông tin phù hợp tại bảng (2) gồm "Mã số thuế và "Mã kiểm tra". Sau đó bạn nhấn chọn "tiếp tục"

Đăng nhập hệ thống nộp thuế cá nhân

Hệ thống sẽ tiếp tục chuyển đến trang đăng nhập. Bạn tiếp tục nhập đầy đủ thông tin cá nhân theo các trường thông tin tương ứng gồm:

- Mã số thuế

- Ngày cấp mã số thuế

- Cơ quan thuế tỉnh/Thành phố

- Cơ quan quản lý thuế

Sau khi hoàn tất các thông tin bạn nhấn chọn vào ô "đăng nhập" để tiếp tục.

c. Bước 3: Chọn “Quyết toán thuế” -> Chọn “Kê khai thuế trực tuyến”

Quyết toán thuế

Hệ thống sẽ gửi về bảng chọn thông tin tờ khai. Tại đây bạn cần điền đầy đủ vào các trường thông tin theo yêu cầu.

Lưu ý (*) là trường thông tin bắt buộc phải điền.

Các thông tin bạn phải nhập bao gồm:

- Tên người gửi*: Hệ thống điền tự động theo thông tin đăng ký.

- Địa chỉ liên hệ*: Hệ thống điền tự động theo thông tin đăng ký.

- Điện thoại liên lạc*: Tự động theo thông tin đăng ký thuế.

- Địa chỉ email*: Tự động theo thông tin đăng ký thuế.

- Chọn tờ khai: Bạn chọn tờ khai phù hợp với trường hợp của mình.

- Cục Thuế: Hệ thống điền tự động theo thông tin đăng ký.

- Chi cục Thuế: Hệ thống điền tự động theo thông tin đăng ký.

- Loại tờ khai: Tùy trường hợp bạn có thể chọn tờ khai chính thức hoặc tờ khai bổ sung.

- Năm kê khai: Hệ thống điền tự động theo thông tin đăng ký (có thể sửa).

Tại mục chọn tờ khai, trong trường hợp bạn tự quyết toán thuế TNCN bạn sẽ chọn tờ khai 02/QTT-TNCN - Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Thông tư 80/2021/TT-BTC)

Tiếp tục tích chọn vào ô tương ứng với trường hợp quyết toán thuế của mình theo 03 trường hợp sau:

Các trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN

- Trường hợp 1: Người nộp thuế có duy nhất 01 nguồn trực tiếp khai thuế trong năm do làm việc tại các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam hoặc nguồn từ nước ngoài (không khấu trừ tại nguồn). Sau đó, người nộp thuế lựa chọn cơ quan thuế đã khai trực tiếp trong năm tại ô “Cục thuế” trực tiếp khai thuế trong năm. (Trường hợp cá nhân có duy nhất 1 nguồn thu nhập trực tiếp)

- Trường hợp 2: Người nộp thuế trực tiếp khai thuế trong năm có từ 02 nguồn trở lên bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp trong năm, vừa có thu nhập do tổ chức trả thu nhập đã khấu trừ. Sau đó, người nộp thuế tự kê khai các nguồn thu nhập và thông tin liên quan (Trường hợp quyết toán thuế thu nhập cá nhân có thu nhập 2 nơi)

- Trường hợp 3: Người nộp thuế không trực tiếp khai thuế trong năm chỉ có nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ qua tổ chức trả thu nhập. Sau đó khai thông tin về việc thay đổi nơi làm việc. (Trường hợp người nộp thuế có thay đổi nơi làm việc hay không có thay đổi nơi làm việc)

Trường hợp quyết toán Thuế: Bạn chọn "Quyết toán theo năm dương lịch"

Loại tờ khai: Bạn chọn "Tờ khai chính thức"

Sau khi hoàn tất các thông tin trên bạn nhấn chọn “Tiếp tục”.

d. Bước 4: Điền nội dung kê khai trực tuyến

Tiếp theo thực hiện việc khai các thông tin nộp thuế trên tờ khai thuế theo mẫu.

Lưu ý điền đầy đủ và chính xác các mục thông tin. Sau khi điền xong thông tin bạn nhấn chọn “Hoàn thành kê khai”.

e. Bước 5: Chọn kết xuất XML

Bạn nhấn chọn "kết xuất XML" để tải file tờ khai mẫu đã điền thông tin về máy tính.

f. Bước 6: Chọn “Nộp tờ khai”

Bạn chọn “Nộp tờ khai” sau đó nhập “Mã kiểm tra” để xác thực nộp tờ khai và nhấn chọn “Tiếp tục”.

Sau khi hoàn thành hệ thống sẽ có thông báo nộp tờ khai thành công.

g. Bước 7: In tờ khai

Tại bước chọn “Kết xuất XML”, hệ thống sẽ gửi về file tờ khai theo định dạng XML. Người nộp phải thực hiện “In tờ khai” để nộp cho cơ quan thuế để làm hồ sơ khấu trừ.

Mở file “Kết xuất XML” sau đó chọn in 02 bản, tiếp theo ký tên người nộp thuế.

h. Bước 8: Nộp chứng từ khấu trừ thuế và tờ khai thuế tại bộ phận 1 cửa

Người nộp thuế mang CMND/CCCD, chứng từ khấu trừ thuế, tờ khai thuế vừa in (có chữ ký) đến nộp tại Bộ phận một của của Cơ quan Thuế đã nộp tờ khai online để hoàn tất.

Hy vọng bài viết này đã giúp các bạn nắm được thông tin chi tiết về quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Ngoài ra để nâng cao nghiệp vụ về kế toán thuế, bạn có thể tham gia khóa học kế toán tổng hợp thực hành tại trung tâm uy tín. 

Xem thêm: 

Biên tập viên
Tác giả Biên tập viên Admin
Bài viết trước Quy trình tính giá thành sản phẩm

Quy trình tính giá thành sản phẩm

Bài viết tiếp theo

Cách Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (TNDN)

Cách Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (TNDN)
Viết bình luận
Thêm bình luận
Popup image default

Bài viết liên quan

Thông báo